Tin Tức
Quy định một số nội dung thực hiện Nghị định số 52/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Ngày 30/12/2019, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện Nghị định số 52/2018/NĐ-CP  ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh như sau:

Các hoạt động ngành nghề nông thôn trong Quy định này là các hoạt động được quy định tại Điều 4, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP, cụ thể gồm các hoạt động ngành nghề: Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn; Sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, sợi, thêu ren, đan lát, cơ khí nhỏ; Sản xuất và kinh doanh sinh vật cảnh, sản xuất muối và các dịch vụ phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.

Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình hoạt động theo quy định của pháp luật); các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND tỉnh quyết định công nhận; các tổ chức, cá nhân có liên quan tới công tác quản lý ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là đối tượng áp dụng quy định này .

+ Quy định về xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống

  1. Hồ sơ thời gian trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, Làng nghề truyền thống và thu hồi bằng công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống thực hiện theo Điều 6, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP.
  2. Các tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống làng nghề, làng nghề truyền thống thực hiện theo Điều 5, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP.
  3. Tiêu chí công nhận bản sắc văn hóa dân tộc đối với các nghề truyển thống, làng nghề truyền thống sàn phẩm phải được tạo ra bằng phương pháp thủ công với chất liệu, công nghệ truyền thống với những bí quyết, kỹ năng nghề nghiệp của cá nhân hoặc cả cộng đồng đồng thời Sản phẩm làm ra phải chứa đựng các yếu tố văn hóa truyền thống, tiếp thu tinh hoa của cha ông vừa phải đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội hiện tại.

+ Quy đinh về mức chi hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn, nghề truyền thống , làng nghề, làng nghề truyền thống

1.Mức chi hỗ trợ kinh phí để di dời các cơ sở ngành nghề nông thôn ra khỏi khu dân cư đến địa điểm quy hoạch

- Các cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện dự án di dời đến địa điểm quy hoạch sẽ được ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển di dời, xây dựng cơ sở là 30.000 đồng/m2 tính theo diện tích thuê lại. Cụ thể như sau:

a) Đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp vừa: Mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/01 doanh nghiệp (hỗ trợ thuê lại không quá 10.000 m2/01 doanh nghiệp).

Doanh nghiệp nhỏ: Mức hỗ trợ không quá 15triệu đồng/01 doanh nghiệp (hỗ trợ thuê lại không quá 5.000 m2/01 doanh nghiệp).

Doanh nghiệp siêu nhỏ: Mức hỗ trợ không quá 60 triệu đồng/01 doanh nghiệp (hỗ trợ thuê lại không quá 2.000 m2/01 doanh nghiệp).

b) Đối với các hp tác xã, tổ hp tác: Được áp dụng mức hỗ trợ như đối với doanh nghiệp nhỏ.

c) Đối với hộ gia đình: Được áp dụng mức hỗ trợ như đối với doanh nghiệp siêu nhỏ.

-  Điều kiện hỗ trợ: quyết định di dời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Cơ sở ngành nghề nông thôn di dời vào khu, cụm công nghiệp hoặc địa điểm quy hoạch làng nghề đã hoàn thành đầu tư xây dựng nhà xưởng và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, Khu, cụm công nghiệp hoặc địa điểm quy hoạch làng nghề đã hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật và cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện dự án di dời tuân thủ đúng quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt.

- Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa: Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

+Hỗ trợ đào tạo nhân lực

a. Ngân sách huyện hỗ trợ một phần chi phí lp học cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp mở lớp truyn nghề, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Chi thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị phục vụ học tập (nếu có); Mức chi hỗ trợ 50% chi phí thực tế;

- Chi biên soạn giáo trình: 45.000 đồng/trang chuẩn;

- Chi nước uống phục vụ lớp học 40.000 đồng/người/ngày;

- Chi in và cấp chứng chỉ cho học viên 5.000 đồng/chứng chỉ.

b. Đối với đào tạo theo hình thức kèm cặp, truyền nghề cho đối tượng tham gia học chương trình đào tạo học nghề, người truyền nghề (Nghệ nhân, thợ thủ công…) được chi trả thù lao người dạy nghề 500.000 đồng/buổi từ ngân sách huyện.

+ Hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống

Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho mỗi nghề, làng nghề đạt tiêu chí được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. Mức tiền hỗ trợ được thể hiện cụ thể tại Quyết định công nhận của UBND tỉnh như sau:

Nghề truyền thống được công nhận: Hỗ trợ 30.000.000 đồng.

Làng nghề được công nhận: Hỗ trợ 30.000.000 đồng.

Làng nghề truyền thống được công nhận: Hỗ trợ 45.000.000 đồng.

UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2019./.

 

Zalo
news_detail-news